TypeMoon Wiki
Biển Lang Thang

Biển Lang Thang

Biển Lang Thang (彷徨海, Hōkō Kai?, Wandering Sea), còn được gọi là Baldanders (バルトアンデルス, Barutoanderusu?). Là Nguyên Hình của Hiệp Hội (協会の原形, Kyōkai no genkei?), nhánh cổ xưa nhất trong ba nhánh chính của Hiệp Hội Pháp Sư tọa lạc tại Bắc Âu, bao gồm nhiều tổ chức pháp sư nhỏ rải rác khắp Châu Âu.

Lịch sử[]

Biển Lang Thang và Học Viện Atlas vốn là hình thái nguyên mẫu của Hiệp Hội Pháp Sư, hình thành dựa trên tiền đề "Thần bí rốt cuộc sẽ biến mất, nhưng những hiểu biết trong quá khứ phải được bảo tồn". Nhưng dưới sự thay đổi và hình thành của Tân Thế Giới, Hệ Thống Ma Thuật và cách vận dùng Thần Bí có bước chuyển mình với thời đại mới. Mặc dù các Pháp Sư Thần Đại của hai tổ chức trên không đồng tình với đường lối mới đề ra bởi Viện Trưởng và đã tách riêng ra, tiếp tục duy trì những kiến thức từ Thời Đại Thần Thánh, nhưng họ vẫn thừa nhận nhau đều là những nhà thần bí học, duy trì quan hệ giao hữu.

Dẫu vậy, các thành viên Baldanders đã ngừng liên lạc với Hiệp Hội Pháp Sư kể từ khi Tháp Đồng Hồ được chọn làm bản doanh chính vào năm 500 công nguyên, và hiện tại đang phát động tình trạng chiến tranh lạnh do khác biệt đường lối.[1][2]

Trong các thành viên sáng lập nên hiệp hội có cả những người bị trục xuất từ Học Viện Atlas và Biển Lang Thang. Dần, nó trở thành nơi tập trung của phần lớn các pháp sư dị giáo đã mất đi chốn quay về.[3]

Trong Fate/Grand Order, Sion Eltnam Sokaris tiên đoán về cuộc xâm lăng của các Thần Dị Tinh và khởi hành từ Atlas đến Biển Lang Thang. Tuy các pháp sư của Biển Lang Thang không quan tâm đến cuộc càn quét kết cấu thế giới của nhân loại vì điều đó không liên quan gì đến Thời Đại Thần Thánh, nhưng họ vẫn cho phép Sion ở lại miễn là cô không quấy rầy họ. Sion và Servant Captain của cô thay đổi lối vào và một phân vùng của Biển Lang Thang sao cho giống với Cơ Quan Bảo Hộ Chaldea.[4]

Biển Lang Thang Thật (本当の彷徨海, Hontō no Hōkō Kai?)[5]


Địa lý và kiến trúc[]

Cơ sở chính của Biển Lang Thang, hay còn được gọi là Mộ Đá Di Động (移動石柩, Idō Sekkyū?, The Moving Tomb), một dãy núi di động thường lang thang quanh biển Bắc như tên gọi, nhưng thỉnh thoảng cũng tiếp cận đất liền. Đây chính là một Phòng Ngự Truyền Thừa - Tuyệt Giới không hề đi cùng với Nhân Lý hiện tại, Một thế giới tâm tưởng làm hiện thực hóa những điều không tưởng, được cho là thuộc sở hữu của các Yêu Tinh. Hiện nay chỉ có Di Sản của các Ma Nữ - Ploy Kickshaw còn giữ nó, thứ Thần Bí nhất trong những thứ Thần Bí. Đối với thế giới ma thuật thì nó là điều "bí ẩn" đầu tiên cũng như cuối cùng.

Bản chất của nó là một hòn đảo từ Thời Đại Thần Thánh, nằm trên một lớp Kết Cấu giữa thế giới loài người và có thể liên kết với Mặt Sau Của Thế Giới - một Đặc Dị Điểm Di Động (独立した特異点, Independent Singularity?). Phần lớn của kết cấu này chỉ toàn là đại dương, ngoại trừ hòn đảo ở trung tâm mà tổ chức này sử dụng làm căn cứ. Hòn đảo này có có thể lặn xuống nước và di chuyển vòng quanh thế giới cũng như tránh đi sự kiện Cải Biên Nhân Lý, xoá trắng toàn bộ địa cầu.[4] Tính chất kết nối với Mặt Sau Của Thế Giới của nó tương tự với những con đường đi vào Linh Mộ Albion và Tam Giác Quỷ Bermuda.

Căn cứ của Biển Lang Thang không có lối ra vào trên mặt đất. Lối ra vào của nó thật ra nằm ở khoảng bốn mươi mét bên dưới mực nước biển và dẫn đến một khu neo đậu nằm cách mười mét bên dưới mực nước biển. Những người bên trong có thể kéo các con tàu vào vùng neo bằng cách điều khiển các dòng hải lưu, nhưng tàu thuyền bình thường vẫn không thể vào được bằng cách này. Những con tàu thích hợp phải là loại kín hơi hoặc chống chịu được với sự thay đổi áp suất đột ngột bằng phương pháp vật lý hoặc ma thuật.[4]

Vốn dĩ cổng vào của Biển Lang Thang có kết nối với xưởng phép trở về Thần Đại, giờ thì nó đổi sang ở sau các "Cửa Đá" khi Sion Eltnam Sokaris đến. Goldorf Musik cảm thấy nơi đó toả ra khí thế giống như là Viện Trưởng của Hiệp Hội Pháp Sư.[6]

Năm Cửa[]

『維持の扉』セレンは、その精神に乾杯を。
『再生の扉』ガヌは、その行動に憐れみを。
『発展の扉』エレンは、その損失に嘲笑を。
『保存の扉』ゲノンは、その使命に共感を。
『隷属の扉』フシルカは、常つね変わらぬ蔑さげすみを。

──Sion Eltnam Atlasia, Fate/Grand Order - Tunguska

Năm Cửa (五つの扉, Itsutsu no Tobira?), Time Gate (タイムゲート, Taimu Gēto?)[5]

  • Cửa Tái Sinh Ganne (『再生の扉』ガヌ/再生ガヌの扉, "Saisei no Tobira" Ganu?)
  • Cửa Duy Trì Selen (『維持の扉』セレン/維持セレンの扉, "Iji no Tobira" Seren?)
  • Cửa Phát Triển Ellen (『発展の扉』エレン/発展エレンの扉, "Hatten no Tobira" Eren?)
  • Cửa Bảo Tồn Guénon (『保存の扉』ゲノン/保存ゲノンの扉, "Hozon no Tobira” Genon?). Nơi nghiên cứu Thần Lý Thánh Cữu (聖柩, Seikyū?).[7]
  • Cửa Lệ Thuộc Fushiruka (『隷属の扉』フシルカ/隷属フシルカの扉, "Reizoku no Tobira" Fushiruka?)


Các hoạt động[]

« Không công nhận sự biến hoá và tiến bước của ma thuật từ thế giới văn minh, chỉ sử dụng những ma thuật của thời đại thần thánh___Thần Bí từ trước công nguyên »

Đó là quy tắc tuyệt đối của Baldanders - những người còn tiêu cực hơn cả Zepia Eltnam Atlasia, họ chỉ coi những Thần Bí - Ma Thuật có từ Thời Đại Thần Thánh là tối cao và khinh miệt loại hình hiện đại của nó như trò chơi của trẻ con. Điều này hoàn toàn ngược lại với Tháp Đồng Hồ. Không công nhận sự chuyển mình của Hệ thống ma thuật đồng nghĩa đi ngược với tiến trình phát triển của nền văn minh nhân loại. Không ai mong muốn trở thành một di tích của quá khứ dẫn tới chín mươi phần trăm pháp sư phương Tây đều đăng ký vào Tháp Đồng Hồ. Cũng vì thế nên những môn đệ mới gia nhập nơi này ít đến mức có thể đếm được. Tuy vậy thì họ vẫn mở cửa một lần một năm vào ngày 31 tháng 12 trong suốt 2000 năm để thu lấy những con người tài năng. Dù là Tháp Đồng Hồ thì kẻ đi đến đó cũng rất ít.[4][6]

Các pháp sư tại Biển Lang Thang tập trung vào điều chỉnh, cải tạo cơ thể theo hướng khác với Lục Nguyên của Viện Atlas.

Fabro Rowan vốn là một thành viên của tổ chức này nhưng đã rời khỏi nơi đây ít nhất một thiên niên kỷ sau khi đạt tới đỉnh điểm của nghiên cứu hấp thụ và dung hợp sự sống của sinh vật khác vào sự tồn tại của bản thân, biến đổi cơ thể thành Biển Hỗn Độn (混沌の海, Konton no umi?) để đạt tới khái niệm bất tử và tiến lên bậc Tử Đồ.[3]

Thần Lý Ẩn Giấu (秘匿神理, Hitoku Shinri?)[8][7]

Các thành viên đã biết[]

  • Sát Bảo Thạch (宝石殺し, Hōseki-goroshi?) là pháp sư đặc biệt và nổi tiếng trong giới pháp sư. Sở hữu Đặc Tính Ma Thuật Đình Chỉ.[9]
Cửa Ganne
  • Fabro Rowan[10]
  • Thầy của Fabro Rowan (Không rõ tên) là một trong những người sáng lập Biển Lang Thang và là thành viên của xưởng phép Ganne.[5]
Cửa Guénon
  • Ziz
  • Bạch Nhược Lung

Tham khảo[]

  1. [v] Kara no Kyoukai Special Pamphlet - Encyclopedia: Mage's Association [Others], p.039-040

    Mage Association [Others]
    A self-defense organization formed by practitioners of magegraft, transcending nationality and genre. (Of course, this is in name only.)
    Its mission is to manage, conceal, and develop magecraft.
    It reserves the use of force to protect itself from entities that threaten its existence (the Church, other mage organizations, and individuals who hunt what they consider taboo). In order to promote the development (or regression?) of magecraft, the Association set up research institutions and established laws that forbid the criminal use of magecraft.
    The headquarter of the Association is in London, England. It is also called the Clock Tower.
    The Association is divided into three departments. Besides the Clock Tower, there are also the "Giant's Cellar" in the Atlas mountains in Egypt, and the "Sea of Astray", the integrated association in Northern Europe. The "Sea of Astray" was the original Association that predated the Clock Tower, and had ceased communication with the Association since the Clock Tower became the headquarter.
    Also, the Association deems the Magic Foundation of the Middle East and the philosophies of magecraft from the continent* as incompatible with its teachings. Conversely, the other two schools also reject the Association.
    Furthermore, as Alba stated in the story, the mage organizations in Japan did not join the Association.

    魔術協会【まじゅつきょうかい】【その他】
    国籍・ジャンルを問わず、魔術を学ぶ者たちによって作られた自衛団体。(無論、名目《めいもく》上ではある)
    魔術を管理し、隠匿《いんとく》し、その発展を使命とする。
    自らを脅《おびや》かすモノたち(教会、自分たち以外の魔術団体、禁忌に触れる人間を罰する怪異)から身を守る為に武力を持ち、魔術の更なる発展(衰退ともいう)の為、研究機関を持ち、魔術による犯罪を抑止する為の法律を敷く。
    本部はイギリスのロンドンにあり〝時計塔〟の異名を持つ。
    始まりは三大の部門に分かれていたらしく、エジプトはアトラス山の〝巨人の穴倉〟、北欧に根を張る複合教会〝彷徨海〟と呼ばれる原教会もあるが、時計塔が本部になってからは交流が廃《すた》れる一方だとか。
    また中東圏の魔術基盤、大陸の魔術思想とは相容れず、お互いに不可侵を装《よそお》っている。
    また、本編でアルバが語っていた通り、日本の魔術組織も協会には組していない。


  2. Lord El-Melloi II Case Files material
  3. 3,0 3,1 Fate/complete material II - Magic
  4. 4,0 4,1 4,2 4,3 Fate/Grand Order: Cosmos in the Lostbelt - SIN: Chân Quốc Thống Nhất Nhân Trí
  5. 5,0 5,1 5,2 Fate/Grand Order: Cosmos in the Lostbelt - Tunguska, Epilogue.
  6. 6,0 6,1 Fate/Grand Order: Cosmos in the Lostbelt - Götterdämmerung: Thế Kỷ Vô Hạn Băng Diễm
  7. 7,0 7,1 The Adventures of Lord El-Melloi II Tập 7, Chương 3.
  8. The Adventures of Lord El-Melloi II Tập 3, Chương 1.
  9. [v] Fate/complete material III: World Material - Theory of Magic - Magecraft: Family lineage of Magus, p.046

    Family lineage of Magus
    A magus lineage refers to the Magic Crest relay that passes down a Magic Crest through unilineal succession. Because this “relay” is so important, even if a family’s biological lineage has ceased, the magus lineage will be considered continuous if the crest is engraved onto somebody else’s body. Conversely, if the Magic Crest itself is lost, that magus lineage will be considered to have been severed even if a child with Magic Circuits still lives. Under normal circumstances, a magus selects the best qualified heir from within the family, and gradually passes on the Magic Crest to the successor.
    The chosen successor to a magus lineage undergoes harsh training from a young age. Because an abnormal mindset and body are required to use magic, the training to instill these qualities is extremely severe, and it is not unusual to employ inhumane measures such as brainwashing and bodily modification. Thus, as the heir matures he or she inherits the lineage’s magic, knowledge, and research. Finally, a new master is born when the entirety of the Magic Crest is passed down from the predecessor.

    Increasing the number of Magic Circuits
    Magic Circuits are organs that one is born with, so there is no way to increase their number after birth. There are ways to transfer circuits, but it is rarely done because the success rate is low. Therefore, magus lineages will modify the parents’ bodies or take every measure possible at the moment of a child’s birth to create a successor with even one additional Magic Circuit. Therefore, the children of older lineages tend to have more Magic Circuits.

    Inherited Magic Crests
    Magic Crests are heirlooms within which the entirety of a lineage’s research is inscribed, from the first ancestor to the present. The crest contains the regrets of previous family heads’ inability to master their magic. A Magic Crest with a long history is a cursed crystallization impregnated with the feelings of countless preceding magi.

    The Tohsaka family
    Rin is the heir to the Tohsaka family, while Sakura was adopted by the Matou family as a successor. Because Tohsaka Tokiomi, the family head, died in the Holy Grail War, Rin inherited Tokiomi’s estate, including his magical patents, businesses in Fuyuki, and other assets. However, at this point most of Tokiomi’s magic crest had not yet been transferred to Rin. Tokiomi’s crest was extracted from his body by the Clock Tower, and given to Tokiomi’s next of kin to be transplanted into Rin.

    Great magical families

    Family name or Representative
    Attributes
    Explanation
    Tohsaka Conversion One of the founding families of the Holy Grail War. They are disciples of the Sorcerer Zelretch, and the administrators of Fuyuki.
    Makiri Absorption One of the three founding families of the Holy Grail War. They immigrated to Fuyuki and became the Matou family.
    Einzbern Flow and transfer of power One of the three founding families of the Holy Grail War. They specialize in alchemy, particularly in the creation of homunculi.
    Edelfelt Conversion Family from Finland. Like Tohsaka, prefer jewels magic, which uses the attribute of conversion.
    Barthomeloi Almighty Old line even in the Magic Association. One of the families of the rulers, the Lords. Embodiments of perfectionism and aristrocracy.
    Milyonecalion Prosperity One of the top magi in the magic world, known also by the name "Giver of All Sealing Designations". Details are unknown.
    Jewel Killer Halting One of the remarkable magi in history, affiliated with the Sea of Estray, the mysterious prototype of the Magic Association.
    Hermes Silis Atlasia Future Magus from one of the divisions of the Magic Association, the Atlas Institute, the association for the magi and alchemists of Egypt.

    魔術の家系
    魔術師の家系とは、一子相伝で魔術刻印を相続していく "魔術刻印のリレー”のことを指す。 この"リレー”こそが重要であるため、 生物学的な血筋が絶えたとしても、 魔術刻印が他人の肉体に受け継がれてさえいれば、その魔術師の家系は続いているといえる。 また、 魔術回路を持った子孫が存続していたとしても、魔術刻印が失われてしまったなら、その家系は魔術的に断絶したに等しい。 とはいえ、 通常であれば魔術師は自分の血族から優れた素養を持つ後継者を選択し、魔術刻印を連綿と受け継がせていくことになる。
    また、後継者として選ばれた子供は、幼い頃より厳しい鍛錬を強制される。 魔術の行使に必要な精神と肉体は常識を外れたものであるため、 それに耐え得る心身を手に入れる鍛錬は過酷を極め、 洗脳や肉体改造のような非人道的な手段すら珍しくないのだ。そうして成長と共に、 魔術や、それに付随する知識と研究を受け継ぎ、最終的に先代の魔術師からすべての魔術刻印を受け継ぐことで新たな当主が誕生する。

    魔術回路の増やし方
    魔術回路は生まれ持った器官であり、 後天的に増えることはない。 移植方法はあるが、成功率が低いために行われることは少ない。そのため、 魔術師の家系は親の肉体を改造、 あるいは子供が生まれる際に手を尽くし、1本でも魔術回路の多い跡継ぎを誕生させようとする。 よって、 古い家系の子供ほど魔術回路が多い傾向がある。

    遺産としての魔術刻印
    魔術刻印は、魔術師の家系の始祖より現在に至るまでのすべての研究成果が刻まれた受け継ぐべき遺産”である。 そこには歴代当主の"魔術を極められなかった"という無念の想いも含まれている。 古く長い歴史を持つ魔術刻印は、極めて高い価値と同時に、歴代の魔術師たちの無数の想いを宿した呪いの結晶ともいえるだろう。

    遠坂家の場合
    遠坂家では長女の凛が後継者となり、 次女の桜は養子に出されて間桐家の後継者となった。 当主である遠坂時臣が聖杯戦争で早世したため、凛は時臣が申請した魔術的特許や冬木市の商業用地などの遺産を受け継いだが、 この時点で時臣の魔術刻印は、殆ど凛に刻まれていなかった。 そのため、時臣の魔術刻印は時計塔で遺体から摘出され、 時臣の知己の手を経て凛に移植されている。

    魔術の名門

    家名 or 代表者
    特性
    解説
    遠坂 転換 聖杯戦争を創始したうちの 一家。 魔法使いゼルレッチを 大師とし、 冬木を管理する。
    マキリ 吸収 聖杯戦争を創り出した始ま りの御三家のひとつ。 冬木に 移り住み、 間桐家となった。
    アインツベルン 力の流転・転移 聖杯戦争を始めた御三家の ひとつ。 錬金術、 特にホムン クルスの製造を得意とする。
    エーデルフェルト 転換 フィンランドの名門。 遠坂 と同じく、転換の特性を使用 した宝石魔術を好んで用いる。
    バルトメロイ 万能 魔術協会でも古い血筋 配者であるロードの一家。完璧 主義かつ貴族主義の体現者。
    ミリョネカリオン 繁栄 "封印指定総与"のふたつ名 で知られる、魔術世界屈指の 魔術師。 委細は不明。
    宝石殺し 停止 魔術協会の原形とされなが らも謎多き彷徨海に所属す る、稀代の魔術師。
    ヘルメス・シリス・ アトラシア 未来 魔術協会の一部門 エジプ トにある魔術師&錬金術師の 協会 アトラス院の魔術師。.

  10. [v] Melty Blood Act Cadenza PS2 Manual - Dictionary: Nrvnqsr Chaos [Person's name • Dead Apostle], p.050

    Nrvnqsr Chaos [Person's name • Dead Apostle]
    One of the 27 Dead Apostle Ancestors. Alias, Chaos. He uses all the creatures of the earth as familiars. Because of the fact that he is preserving even extinct species, he is also sometimes called Dr. Beast.
    Though he had no business in Japan, he was selected as the executor of the True Ancestor hunt proposed by the White Wing Lord, and followed Arcueid to the island nation in order to defeat her.
    Dead Apostles who can measure their lives in millennia require a colossal amount of energy. This has nothing to do with their strength – it is merely the compensation required to maintain such a long-lived existence.
    Because he is one of these millennium-class Dead Apostles himself, Nrvnqsr's appetite is voracious. It took devouring every single person in a ten story hotel just to satisfy him.
    The factors of 666 beasts are swirling around within his body, but it's probably alright just to think of it as him being equipped with 666 familiars. Because this is essentially like having 666 lives, properly speaking he's a Dead Apostle that even a serious Arcueid wouldn't be able to kill.
    As one who became a Dead Apostle through sorcery, he has absolutely no interest in territory or building a faction. The only thing he cares about is completing his thesis.
    When he was still a human, his name was Fabro Rowan. He was a magus hailing from the Wandering Tomb, located in the northern Sea of Estray, one of the three main branches of the Association.

    ネロ·カオス【人名·死徒】
    死徒二十七祖の一人。通り名は混沌。地球上のあらゆる動物を使い魔として作り出す。絶滅した種すら保存している事から獸博士とも呼ばれる。
    日本にはまったく目的のなかった祖ではあるが、白翼公の提案した真祖狩りの実行者に抜擢され、アルクェイドを討つ為に彼女を追い、日本にて対決する事になる。
    千年単位の死徒は莫大なエネルギーを必要とする。力が強いからではなく、長く生きるほど存在の維持に代償を必要とするからだ。千年単位の死徒であるネロの食事量は膨大で、十階建てのホテル内全ての人間を十分ほどで完食するほどである。
    体内に六百六十六の獣の因子を渦巻かせているが、六百六十六匹の使い魔で武装している、というのが正しい認識であろう。六百六十六もの命を持っているようなもので、本来ならば本気になったアルクェイドですら殺しきれない死徒。
    魔術を極め死徒になったタイプで、領地や派閥作りに興味を持たない。彼に有るのは、ただ自らの命題の解決のみである。
    人間だった頃の名前をフォアブロ·ロワイン。魔術協会は三大部門の一つ、移動石柩こと北の彷徨海出身の魔術師だった。


Sinh vật
Ác MaDollGolemHomunculusHuyễn Tưởng ChủngKhiển Sứ LinhLinh ThểLoài NgườiLoài RồngMaMa Cà RồngPháp SưPhù ThủyThần Linh
Cuộc Chiến Chén Thánh
Anh LinhBảo KhíChén ThánhĐại Chén ThánhKỹ NăngLệnh ChúMasterQuy Tắc Thông SốServantServant CardVật Xúc Tác
Tổ chức
27 Tử TôngCơ Quan Bảo Hộ ChaldeaGiáo HộiHiệp Hội Pháp SưTổ Chức Trừ Ma
Khái niệm
Căn NguyênChiếu ẢnhCố Hữu Kết GiớiDanh sách Ma ThuậtKết GiớiKhắc Ấn Ma ThuậtKhông Tưởng Hiện Thực HóaLễ KhíLinh ĐịaLinh HồnLời PhépMa LựcMa Nhãn (Trực Tử Ma Nhãn) • Ma Pháp • (Đệ Nhị Ma PhápĐệ Tam Ma PhápĐệ Ngũ Ma Pháp) • Mạch Ma ThuậtNguyên TốSiêu Năng GiảThần BíThế GiớiVũ Khí Khái NiệmXưởng Phép