Rune (ルーン, Rūn?) là một trong những Hệ Thống Ma Thuật bắt nguồn từ Scandinavie vào Thời Đại Thần Thánh, và là những ký tự mà hễ khi được viết ra, chúng sẽ tự động nhận diện phép thần bí tương ứng với ý nghĩa mà chúng đại diện.
Tổng quan[]
Rune stone (ルーンストーン?)
Để thực hiện Ma Thuật Rune, trước hết cần phải có thời gian để khắc chữ, nhưng ngay khi khắc xong, người ta chỉ cần truyền ma lực vào chúng để sử dụng giống như phép Single Action. Khoảng thời gian trễ giữa lúc kích hoạt ma lực và hình thành thuật thức hầu như không đáng kể.[1] Được viết ra bằng những nét đơn giản và có cơ chế tương tự như Khắc Ấn Ma Thuật,[2] việc sử dụng Rune hiện nay không được thịnh hành trong Hiệp Hội Pháp Sư. Rune có thể tác động lên mục tiêu ở cách xa vị trí mà nó được viết, nhưng tỉ lệ thành công thấp đối với mục tiêu có sở hữu Mạch Ma Thuật do ảnh hưởng của Chống Ma Lực. Trong trường hợp này, Rune phải được viết trực tiếp trên cơ thể. Sử dụng kết hợp nhiều Rune với nhau có thể tạo nên một Kết Giới.
Nghĩa chính xác của chữ Rune khi được sử dụng tùy thuộc vào cách hiểu của pháp sư sử dụng nó.[3] Nếu nghĩ nó tượng trưng cho thần sấm, nó sẽ sinh ra sấm sét, nếu nghĩ nó tượng trưng cho thần lửa, nó sẽ tạo thành lửa.[4]
Có ba loại Rune: Rune Nguyên Sơ do thần Odin tạo ra và được sử dụng bởi Scathach, Brynhildr, Cú Chulainn, và Sigurd; Rune Cổ mà Scathach nhắc đến; và Rune Hiện Đại chỉ là bộ chữ phỏng theo hai loại trên.[5] Aozaki Touko sở hữu ba bản sao chép của Rune Nguyên Sơ.[6]
Gandr của Rin.
Gandr (ガンド, Gando?), dù không hề sử dụng chữ Rune, nó vẫn được xếp vào loại Ma Thuật Rune.[7] Đây là một nguyền chú đơn giản có nguồn gốc từ Scandinavie, có khả năng làm giảm thể lực của mục tiêu. Bởi vì lời nguyền này đích thực được phóng ra từ ngón tay trỏ của thuật giả và mục tiêu cần phải nằm trong tầm ngắm nên nó được đạt tên là Đạn Gandr. Một Gandr với một lượng lớn Ma Lực tích tục trong nó sẽ trở nên có khả năng công kích vật lý và được gọi là Đạn Finn.[8] Đạn Finn của nhà Tohsaka có sức công phá dữ dội như một viên đạn của súng ngắn, và một phát bắn tuy không đủ để gây chết người nhưng vẫn có thể gây bất tỉnh cho một người bình thường.
Những Rune đã biết[]
- Lưu ý
- Mỗi Rune có nhiều phiên âm khác nhau, kiểu phiên âm của Nhật có thể khác chuẩn chung của tiếng Anh.
Các chữ đơn[]
| Tên gọi | Người sử dụng |
|---|---|
| Ansuz (アンサズ, Ansazu?, ᚨ) |
|
| Berkana (ベルカナ, Berukana?, ᛒ) |
|
| Ehwaz (エワズ, Ewazu?, ᛖ) |
|
| Algiz (ᛉ) |
|
| Fehu (ᚠ) |
|
| Inguz (イングズ, Inguzu?, ᛝ) | |
| Kano (カノ?, ᚲ) |
|
Mannaz (ᛗ)
|
|
| Nauthiz (ᚾ) |
|
Sowelu (ソウェル, Soweru?, ᛋ)
|
|
| Teiwaz (ティワズ, Tiwazu?, ᛏ) |
|
| Gandr (ガンド, Gando?) |
|
Ghép chữ[]
- Algiz-Nauthiz-Ansuz-Inguz
- Bằng cách hoàn thành lần lượt các ký tự trên để lập lời nguyền Ath nGabla (アトゴウラ, Ato Gōra?), cả mục tiêu lẫn người làm phép đều không thể thoái thác khỏi trận giao đấu.[12] Nó được sử dụng để tử chiến, một lời nguyền của cuộc đấu tay đôi giữa Các Hiệp Sĩ Cành Cây Đỏ. Ath nGabla có nghĩa là "chỗ nông của cành chi" trong tiếng Irland Cổ và "chỗ nông của bốn cành" trong Fate/Unlimited Codes.
- Algiz-Raido (ᚱ)-Teiwaz-Inguz
- Algiz (ngạnh hóa), Raido (gia tốc), Teiwaz (cường hóa), Inguz (đồng vận), thứ tự 3 chữ đầu có thể thay đổi; là bộ chữ mà Bazett thường dùng cho một đòn tấn công cực mạnh của mình, có thể đánh thủng cơ thể Servant Gilgamesh.[13]
- Ansuz-Ehwaz-Inguz
- Trong Fate/unlimited codes, Bazett có tuyệt kỹ "Red Branch - High Lance", kết hợp Ma Thuật với đòn đá tầm cao. Cô hô lên "Ansuz-Ehwaz-Inguz" trước khi thực hiện đòn tấn công, kích hoạt Rune dưới chân mình. Trong Fate/Grand Order, Manannán mac Lir (Bazett) cũng có chiêu tấn công tương tự.
- Ansus-Sowelu-Inguz
- Cụm chữ Rune mà Touko sử dụng nhưng bị Aoko hóa giải lập tức nên chưa rõ công dụng.[6]
- Gebo (ᚷ)-Dagaz-Algiz-Inguz
- Là những chữ Rune khắc trên Fragarach.
- Nauthiz-Jera (ᛃ)-Uruz (ᚢ)
- Những chữ Rune này ghép thành một từ mang ý nghĩa "tạo thành". Aozaki Touko dùng từ này để tạo ra các chữ Rune khác.
Chưa xác định[]
- Một Rune dùng để xóa ký ức, giới hạn sử dụng của nó cũng giống như của Ma Thuật Điều Khiển Ký Ức.[14] Bazett Fraga McRemitz viết nó trên một mảnh giấy đặc biệt để có thể sử dụng nó một cách hiệu quả trong trận chiến. Một Rune tương tự cũng xuất hiện trong một cuốn sách nằm tại thư viện của Kuonji Alice.[15]
- Rune gia tốc được Bazett viết ở chân cô.[16]
- Rune mà Bazett viết dưới đất bằng gót giầy để chặn Avenger.[17]
- Rune trị thương của Bazett.[18]
- Rune tự phục sinh và trị thương cho bản thân Bazett khi cô bị thương nặng đến mức tim ngừng đập. Rin gọi nó là ma thuật hạng Bảo Khí.[19]
- Rune che giấu hiện diện của Touko, khiến người khác không nhận ra cô kể cả khi va đụng.[20]
- Rune nguyên sơ đươc tạo ra bởi Odin và được sử dụng bởi Surtr[21] và Skadi. Nó ấn định một cái chết không thể tránh khỏi lên cơ thể xác thịt của đối tượng, nhưng không đạt hiệu quả tương tự đối với những dạng thân thể khác như Anh Linh.[22]
- Rune mà Odin ếm lên người Brynhildr để trừng phạt cô, sau đó bị giải trừ bởi Gram của Sigurd.[23]
Tham khảo[]
- ↑ 1,0 1,1 Hồ Sơ Của Lord El-Melloi II tập 3 chương 2.
- ↑
Kara no Kyoukai Truyện 4, Già Lam Trống Vắng /5 Đó là Khắc Ấn Ma Thuật của một thế giới, một đất nước xa xôi được hình thành từ những đường thẳng, được gọi là Rune.
直線のみで形成された遠い国、遠い世界の魔術刻印。ルーンと呼ばれる回路が働き、とたん───
- ↑ 3,0 3,1 3,2
[] Kara no Kyoukai - Chapter 4: “The Hollow Shrine” Movies Q & A Pamphlets
Q: After Touko cast her spell on the corpse, she mentioned something about the “ᚨ (Ansuz)” being too weak. What’s an Ansuz?Q: After Touko cast her spell on the corpse, she mentioned something about the “ᚨ (Ansuz)” being too weak. What’s an Ansuz? <Dango>
Takeuchi: Oh, that. Just Google it!
Nasu: Though the precise meaning of each rune varies depending on the magus, Ansuz is generally used for “Combustion”. …Well, that’s the rule in Kara no Kyōkai, anyway. The maximum effect of Ansuz is actually “to make known”. Aside from that, according to Miwa Kiyomune-sensei, Dagaz and Ehwaz are also very popular choices as fire-type runes!
Takeuchi: You should Google Miwa Kiyomune-sensei, too!
- ↑ Hồ Sơ Của Lord El-Melloi II tập 9 chương 1.
- ↑ Fate/Grand Order - Scáthach Trial Quest, Episode I.
- ↑ 6,0 6,1 6,2 6,3 6,4 Mahoutsukai no Yoru chương 12.
- ↑ Fate/stay night - hướng đi Unlimited Blade Works, Ngày 5: Tàu lượn âm thanh đáng sợ.
- ↑
[] Fate/side material - Encyclopedia: Gandr [Magecraft], trang 057 Gandr [Magecraft]
A curse with Scandinavian origins.
The caster delivered the curse by pointing an index finger at the target and damaging his constitution.
Since Gandr targeted victims in the caster's field of vision, it was also called Gandr Shot.
Gandr was the origin of the perception that pointing at people was impolite or a form of cursing.
Since Rin's Gandr Shot was particularly violent, it could be considered on the level of Finn Shot.
Or, Finn Gatling Gun.ガンド 【魔術】
北欧に伝わる呪い。
呪いたい相手を人差し指で指す事により、体調を崩れさせるというもの。
対象を視界に納めて狙うため、ガンド撃ち.とも呼ばれる。
人を指差すのは失礼だ、というのはこの呪いに由来する。とか。
強力なものを“フィンの一撃"と呼び、こちらは直接的なダメージを与える。
凛のガンドはもはや暴力なので、フィンの一撃レベ ルのもの。つーかフィンのガトリング。
- ↑ 9,0 9,1 Fate/stay night - hướng đi Unlimited Blade Works, Day 15.
- ↑
[] Fate/Grand Order - Thông tin sơ lược Caster Cú Chulainn - Caster
Minh họa và lồng tiếng
Minh họa: Mata
Lồng tiếng: Nobutoshi Canna
Thông số
Sức mạnh: E
Sức bền: D
Nhanh nhẹn: C
Ma lực: B
May mắn: D
Bảo Khí: B
Kỹ năng sẵn có
Ma Thuật Rune: A
Bảo Hộ Tránh Tên: A
Thoái Chiến: C
Kỹ năng trường phái
Tạo Dựng Trận Địa: B
Thần Tính: B
Bảo Khí
Wickerman: Lồng Lửa Nướng Tận
Hạng: B
Loại: Chống Quân
Thông tin nhân vật
A brave warrior from Celtic, Ulster mythology.
A member of the Knights of the Red Branch and the strongest warrior in Ulster, at the same time that he is a hero that employs the magic spear received from the leader of the underworld Scáthach, he is also said to be a practitioner of runes - the magecraft of Northern Châu Âu that was inherited from his mentor.
Level 1 Bond
Chiều cao/Cân nặng: 185cm・70kg
Xuất xứ: thần thoại Celtic
Khu vực: Châu Âu
Thiên tính: Nguyên tắc Giới tính: Nam
When a Caster, he does not put on any metallic equipment.
Level 2 Bond
Having manifested as a Caster, he underwent a sudden change from when manifesting as a Lancer and now torments his opponents as a user of diverse magecrafts.
Has powerful heat・flame attacks as his specialty. Apparently, the "ansuz" rune is being employed in this.
Level 3 Bond
- Ma Thuật Rune: A
Possession of the Magic Crest of Northern Châu Âu - the runes. By making proper use of this, powerful and varied effects are mastered.
However, simultaneously employing multiple effects (joint use) is inadvisable.
Level 4 Bond
"Lồng Lửa Nướng Tận"
Hạng: B Loại: Chống Quân
A giant composed by countless tree branches makes his appearance. Said giant wears flames on his body and applies intense heat・flames damage by rushing on the target.
Level 5 Bond
The cage on the torso of the giant that appeared as a Bảo Khí is empty, hence the giant rages while seeking the offerings to the gods.
This is not a secret art of the runes, but a Bảo Khí of the Celtic druids, given to the Child of Light who manifested as a "Celt magus" that manipulates sweltering heat.
Interlude
Having manifested as a Caster, he apparently has imposed upon himself the role as one who guides.
Not as a true druid, but as a temporary one--
So long they continue together, he shall illuminate the path that the Master walks on.クー・フーリン - キャスター
イラストレーター・声優
ILLUST:また
CV:神奈延年
パラメータ
筋力:E
耐力:D
敏捷:C
魔力:B
幸運:D
宝具:B
保有スキル
ルーン魔術 A
矢避けの加護 A
仕切り直し C
クラス別能力
陣地作成 B
神性 B
宝具
灼き尽くす炎の檻
ランク:B
種別:対軍宝具
キャラクター詳細
ケルト、アルスター伝説の勇士。
赤枝騎士団の一員にしてアルスター最強の戦士であり、異界の盟主スカハサから授かった魔槍を駆使した英雄であると同時に、師から継いだ北欧の魔術――ルーンの術者でもあったという。
アンロック条件:絆レベルを1にすると開放
身長/体重:185cm・70kg
出典:ケルト神話
地域:欧州
属性:秩序・中庸 性別:男性
キャスター時は金属類の装備を身に付けない。
アンロック条件:絆レベルを2にすると開放
キャスターとして現界した彼はランサーとしての現界時とはうって変わり、多彩な魔術の使い手として敵対者を苦しめる。
強力な熱・火炎攻撃を得意とする。これには「アンサズ」のルーンを使用していると思しい。
アンロック条件:絆レベルを3にすると開放
○ルーン魔術:A
スカサハから与えられた北欧の魔術刻印、ルーンの所持。これを使い分けることにより、強力かつ多様な効果を使いこなす。
ただし、効果の同時複数使用(併用)は不可。
アンロック条件:絆レベルを4にすると開放
『焼き尽くす炎の檻』
ランク:B 種別:対軍宝具
ウィッカーマン。無数の細木の枝で構成された巨人が出現。
巨人は火炎を身に纏い、対象に襲い掛かって強烈な熱・火炎ダメージを与える。
アンロック条件:絆レベルを5にすると開放
宝具として出現した巨人の胴部の檻は空であり、そのため、巨人は神々への贄を求めて荒れ狂う。
これはルーンの奥義ではなく、炎熱を操る「ケルトの魔術師」として現界した光の御子に与えられた、ケルトのドルイドたちの宝具である。
アンロック条件:「森の賢者」をクリアすると開放
キャスターとして現界した彼は、導く者としての役割を自らに課していると思しい。
真のドルイドではなく、仮初めのそれとして――
共に在り続ける限り、彼はマスターの行く道を照らしてくれるだろう。
- Ma Thuật Rune: A
- ↑ Mahoutsukai no Yoru chương 10.
- ↑ Fate/hollow ataraxia - Other: Ath nGabla.
- ↑ Fate/kaleid liner PRISMA☆ILLYA 3rei! Chương 51.
- ↑ Mahoutsukai no Yoru chương 6.
- ↑ Mahoutsukai no Yoru chương 13.
- ↑ Fate/hollow ataraxia - Heaven's Feel, 5/ Void
- ↑ Fate/hollow ataraxia - Heaven's Feel, 1/ Heaven Feel's Backnight I
- ↑ Fate/kaleid liner PRISMA☆ILLYA 3rei! Chương 9.
- ↑ Fate/kaleid liner PRISMA☆ILLYA 2wei! Chương 22.
- ↑ Mahoutsukai no Yoru - Extra Chapter: "A Honeyed Adventure"
- ↑ Fate/Grand Order: Cosmos in the Lostbelt - Götterdämmerung, Section 2.
- ↑ Fate/Grand Order: Cosmos in the Lostbelt - Götterdämmerung, Section 3,
- ↑ Fate/Prototype: Sougin no Fragments tập 4 Act 5 Part 1.










